PayValue
2026 · Việt Nam

Tính lương thực nhận tại Việt Nam

Tính lương thực nhận, thuế, bảo hiểm và giá trị thời gian của bạn.

Thu nhập của bạn

Chọn vùng nơi làm việc thực tế; ảnh hưởng trần bảo hiểm và mức lương tối thiểu hỗ trợ.

VND

2026 · người lao động Việt Nam cư trú, khu vực tư nhân, 12 tháng lương bằng nhau, tham gia đầy đủ bảo hiểm và chưa đến tuổi nghỉ hưu. Thuế TNCN năm theo 5 bậc mới, giảm trừ bản thân 15,5 triệu/tháng và người phụ thuộc đủ điều kiện đăng ký 6,2 triệu/tháng. BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%; trần BHXH/BHYT tăng từ 46,8 lên 50,6 triệu từ 1/7, trần BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng. Mặc định lương đóng bảo hiểm bằng gross; nhập lương bảo hiểm thực tế nếu khác. Không tính thưởng, làm thêm miễn thuế, miễn bảo hiểm lao động nước ngoài, đoàn phí, từ thiện, y tế/giáo dục và thu nhập khác. Bình quân thuế năm, không phải bảng lương tháng chính xác.

Cài đặt bổ sung · giảm trừ / bảo hiểm
VND / Hàng tháng

0 dùng toàn bộ lương gross tháng. Nhập lương đóng bảo hiểm thực tế nếu không gồm phụ cấp; số nhập trực tiếp giữ cố định khi mô phỏng.

2026 · người lao động Việt Nam cư trú, khu vực tư nhân, 12 tháng lương bằng nhau, tham gia đầy đủ bảo hiểm và chưa đến tuổi nghỉ hưu. Thuế TNCN năm theo 5 bậc mới, giảm trừ bản thân 15,5 triệu/tháng và người phụ thuộc đủ điều kiện đăng ký 6,2 triệu/tháng. BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%; trần BHXH/BHYT tăng từ 46,8 lên 50,6 triệu từ 1/7, trần BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng. Mặc định lương đóng bảo hiểm bằng gross; nhập lương bảo hiểm thực tế nếu khác. Không tính thưởng, làm thêm miễn thuế, miễn bảo hiểm lao động nước ngoài, đoàn phí, từ thiện, y tế/giáo dục và thu nhập khác. Bình quân thuế năm, không phải bảng lương tháng chính xác. Dữ liệu được tính trong trình duyệt và không lưu trên máy chủ.

Lương thực nhận tháng ước tính · tính năm ÷ 12

26.215.000 VND
Lương thực nhận năm ước tính314.580.000 ₫
Khấu trừ hàng tháng3.785.000 ₫
Tỷ lệ thực nhận 87.4%Lương gross tháng 30.000.000 ₫

Thuế năm và bảo hiểm bắt buộc của người lao động ÷ 12; khấu trừ từng tháng có thể khác.

Khấu trừ hàng tháng

Thuế TNCN · bình quân năm635.000 ₫
BHXH · người lao động 8%2.400.000 ₫
BHYT · người lao động 1,5%450.000 ₫
BHTN · người lao động 1%300.000 ₫
Tổng khấu trừ3.785.000 ₫
Chi tiết khấu trừ

2026 · người lao động Việt Nam cư trú, khu vực tư nhân, 12 tháng lương bằng nhau, tham gia đầy đủ bảo hiểm và chưa đến tuổi nghỉ hưu. Thuế TNCN năm theo 5 bậc mới, giảm trừ bản thân 15,5 triệu/tháng và người phụ thuộc đủ điều kiện đăng ký 6,2 triệu/tháng. BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%; trần BHXH/BHYT tăng từ 46,8 lên 50,6 triệu từ 1/7, trần BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng. Mặc định lương đóng bảo hiểm bằng gross; nhập lương bảo hiểm thực tế nếu khác. Không tính thưởng, làm thêm miễn thuế, miễn bảo hiểm lao động nước ngoài, đoàn phí, từ thiện, y tế/giáo dục và thu nhập khác. Bình quân thuế năm, không phải bảng lương tháng chính xác.

Thuế năm và bảo hiểm bắt buộc của người lao động ÷ 12; khấu trừ từng tháng có thể khác.

Tax · Insurance / pension · Official rules · Official rules

PRISM AGENDA — Khám phá giá trị tương lai của công việc trong thời đại AI. Đọc blog

Thời gian của bạn đáng giá bao nhiêu?

Giờ làm việc thay đổi giá trị thời gian, ngay cả khi lương không đổi.

giờ
Không tính giờ nghỉ · 52 tuần mỗi năm

Giá trị một giờ

151.240 ₫Mỗi giờ làm việc

Giá trị một tuần

6.049.615 ₫Thu nhập năm ÷ 52 tuần

Giá trị một tháng

26.215.000 ₫Thu nhập năm ÷ 12 tháng

Giá trị một năm

314.580.000 ₫Thu nhập sau thuế

Giá trị giờ = thu nhập năm ÷ (giờ làm mỗi tuần × 52). Đây là chỉ số thu nhập theo thời gian, không phải lương giờ pháp định hay kiểm tra lương tối thiểu.

Phương pháp và phạm vi tính

2026 · người lao động Việt Nam cư trú, khu vực tư nhân, 12 tháng lương bằng nhau, tham gia đầy đủ bảo hiểm và chưa đến tuổi nghỉ hưu. Thuế TNCN năm theo 5 bậc mới, giảm trừ bản thân 15,5 triệu/tháng và người phụ thuộc đủ điều kiện đăng ký 6,2 triệu/tháng. BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%; trần BHXH/BHYT tăng từ 46,8 lên 50,6 triệu từ 1/7, trần BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng. Mặc định lương đóng bảo hiểm bằng gross; nhập lương bảo hiểm thực tế nếu khác. Không tính thưởng, làm thêm miễn thuế, miễn bảo hiểm lao động nước ngoài, đoàn phí, từ thiện, y tế/giáo dục và thu nhập khác. Bình quân thuế năm, không phải bảng lương tháng chính xác.

Thuế năm và bảo hiểm bắt buộc của người lao động ÷ 12; khấu trừ từng tháng có thể khác.

Tax · Insurance / pension · Official rules · Official rules

PRISM AGENDA — Trong thời đại AI, công việc của tôi sẽ thay đổi thế nào?. Đọc blog

Mô phỏng lương

Kéo thanh trượt để xem lương thực nhận và các bậc thuế.

Dùng cài đặt hiện tại
63.720.000 ₫12.000.000.000 ₫
Lương thực nhận tháng ước tính26.223.055 ₫
Khấu trừ hàng tháng3.786.945 ₫
Thuế suất bậc thuế thu nhập10%
Lương thực nhận thángLương gross thángGiữa hai đường = các khoản khấu trừ
Mô phỏng lươngSo sánh lương gross và lương thực nhận tháng ước tính.35%0250.000500.000750.0001.000.000₫63.720k₫3.047.790k₫6.031.860k₫9.015.930k₫12.000.000kHàng tháng · VND × 1,000

Tăng lương năm 12.000.000 ₫ → thay đổi thực nhận tháng 805.500 ₫

10% · Thu nhập tính thuế > 120.000.000 ₫20% · Thu nhập tính thuế > 360.000.000 ₫30% · Thu nhập tính thuế > 720.000.000 ₫35% · Thu nhập tính thuế > 1.200.000.000 ₫

Các dải nền thể hiện bậc thuế quốc gia, không phải thuế suất thực tế hay tổng khấu trừ khi tăng lương. Bảo hiểm và giảm trừ có thể tạo bước nhảy. Thanh trượt không đổi mức lương đã nhập.

Biểu đồ dùng phương pháp và phạm vi tính của quốc gia đã chọn.

Dịch vụ · quyền riêng tư · liên hệ

Dữ liệu được tính trong trình duyệt và không lưu trên máy chủ.

Chỉ lưu tùy chọn quốc gia và ngôn ngữ trong trình duyệt. Analytics có thể thu thập lượt xem, thiết bị, cookie, cuộn trang và nhấp liên kết ngoài. Không gửi mức lương hay dữ liệu gia đình.

Jason Lee · Liên hệ

Câu hỏi thường gặp

2026 · người lao động Việt Nam cư trú, khu vực tư nhân, 12 tháng lương bằng nhau, tham gia đầy đủ bảo hiểm và chưa đến tuổi nghỉ hưu. Thuế TNCN năm theo 5 bậc mới, giảm trừ bản thân 15,5 triệu/tháng và người phụ thuộc đủ điều kiện đăng ký 6,2 triệu/tháng. BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%; trần BHXH/BHYT tăng từ 46,8 lên 50,6 triệu từ 1/7, trần BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng. Mặc định lương đóng bảo hiểm bằng gross; nhập lương bảo hiểm thực tế nếu khác. Không tính thưởng, làm thêm miễn thuế, miễn bảo hiểm lao động nước ngoài, đoàn phí, từ thiện, y tế/giáo dục và thu nhập khác. Bình quân thuế năm, không phải bảng lương tháng chính xác.

Thuế năm và bảo hiểm bắt buộc của người lao động ÷ 12; khấu trừ từng tháng có thể khác.